22-12-2020     106 Lượt xem

11 điểm mới cần biết của Nghị định 148/2020 hướng dẫn Luật Đất đai

11 điểm mới cần biết của Nghị định 148/2020 hướng dẫn Luật Đất đai

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai. Dưới đây, LuatVietnam sẽ so sánh Nghị định 148 và các Nghị định cũ, chỉ ra những điểm mới nổi bật, đáng chú ý của Nghị định này. 

Quy định tại các Nghị định cũ

Quy định tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP

Điều kiện được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

1. Các dự án có sử dụng đất phải áp dụng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

– Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

Sửa đổi khoản 1 Điều 14 Nghị định 43:

1. Các dự án đầu tư có sử dụng đất không có mục đích kinh doanh thì không áp dụng điều kiện tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai

Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý
Nghị định 43/2014/NĐ-CP không quy định Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 Nghị định 43:

Các tiêu chí để giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý như sau:

– Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý quỹ đất đã thu hồi, đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm;

– Có diện tích, hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa;

– Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt;

– Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;

– Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết.

Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất
Nghị định 43 không quy định Bổ sung Điều 14b vào Nghị định 43 như sau:

Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đất thầu dự án có sử dụng đất, trừ trường hợp:

1. Chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án

2. Sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ

3. Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 43:

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
 

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 43:

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điểm mới: Công nhận cả giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn

Điều kiện cấp Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở
Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 43/2014:

Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

 

Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 32 như sau:

Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điểm mới: Công nhận cả giấy phép xây dựng công trình có thời hạn.

Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
Khoản 4 Điều 35 Nghị định 43/2014:

Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

4. Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sửa đổi khoản 4 Điều 35 như sau:

4. Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 31 và Điều 31 của Nghị định này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điểm mới: Bổ sung “trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 31 và Điều 31 của Nghị định này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng”

Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền
Khoản 1 Điều 41 Nghị định 43/2014:

1. Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:

a) Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

b) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;

c) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);

d) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại Khoản 2 Điều này.

 

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 Nghị định 43 như sau:

1. Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:

a) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;

b) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);

c) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại Khoản 2 Điều này.

d) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.

Điểm mới:

– Bỏ điều kiện: Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

– Bổ sung: Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.

Khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền
Khoản 2 Điều 41 Nghị định 43/2014:

Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41 Nghị định 43/2014:

Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các phường của các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

Điểm mới: Sửa “địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt” thành “địa bàn các phường của các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương”.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ
Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 60 Nghị định 43:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đất đai.

Điểm mới: Bổ sung Chi nhánh Văn phòng đất đai.

Trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
Điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43:

Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

c. Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43:

Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

c. Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

Điểm mới: Bỏ trường hợp “do thực hiện dồn điền, đổi thửa”.

Hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà người sử dụng đất không được bồi thường về đất.
Nghị định 47/2014/NĐ-CP không quy định Bổ sung Điều 19a cho Nghị định 47/2014:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng được Nhà nước cho thuế đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh…

Trên đây là những điểm mới của Nghị định 148 hướng dẫn Luật Đất đai. Nghị định này được ban hành ngày 18/12/2020, có hiệu lực từ ngày 08/02/2021.

Theo: https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/diem-moi-cua-nghi-dinh-148-huong-dan-luat-dat-dai-567-28171-article.htm
l

TIN KHÁC
  • Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

    Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

    Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính Các ký hiệu loại đất như MNC là gì? NCS là gì? DCS là gì? ONT là gì? ODT ...
  • Bố lập di chúc thừa kế cho con gái, con trai trưởng có quyền lợi gì không?

    Bố lập di chúc thừa kế cho con gái, con trai trưởng có quyền lợi gì không?

    Bố lập di chúc thừa kế cho con gái, con trai trưởng có quyền lợi gì không? Trên thực tế có những người chăm chỉ lao động ...
  • Cách chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?

    Cách chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?

    Cách chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ? Kính chào công ty luật MINH KHUÊ, Thưa luật sư, tôi có người bạn đứng tên ...
  • Chia thừa kế quyền sử dụng đất đứng tên cha mẹ ?

    Chia thừa kế quyền sử dụng đất đứng tên cha mẹ ?

    Chia thừa kế quyền sử dụng đất đứng tên cha mẹ ? Thưa luật sư, cháu muốn hỏi luật sư việc như sau. Chuyện là: ông nội ...
  • Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế

    Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế

    Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế Theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch ...
  •  NHÀ ĐẤT TUYẾN ĐƯỜNG
  • 10/3 (20)
  • 12A (1)
  • 14A (1)
  • 18A (1)
  • 19/5 (7)
  • 19B (1)
  • 1A (3)
  • 20A (1)
  • 25B (1)
  • 26A (1)
  • 27B (1)
  • 30/4 (6)
  • 3B (1)
  • 6A (1)
  • A (1)
  • A Dừa (2)
  • A Tranh (1)
  • A10 (1)
  • A11 (2)
  • A12 (5)
  • A3 (1)
  • A5 (1)
  • A6 (1)
  • A7 (6)
  • A8 (1)
  • A9 (1)
  • Ama Jhao (6)
  • Ama Khê (7)
  • Ami Đoan (1)
  • An Dương Vương (3)
  • B2 (3)
  • B3 (2)
  • B5 (1)
  • Bà Triệu (1)
  • Bùi Huy Bích (1)
  • Bùi Thị Xuân (1)
  • Buôn Đất – HĐơk (2)
  • BUÔN ĐÔN (3)
  • BUÔN HUÊ (1)
  • Buôn Ju (6)
  • Buôn Komleo (2)
  • Buôn Ky (3)
  • BUÔN MAP – EA PÔK (1)
  • C (1)
  • Cao Bá Quát (2)
  • Cao Thắng (2)
  • Cao Xuân Huy (2)
  • Chu Huy Mân (1)
  • Chu Văn An (2)
  • CMT8 (1)
  • Cống Quỳnh (2)
  • Cư bua (1)
  • Cư Jut (2)
  • CƯ KUIN (2)
  • Cư Suê (5)
  • Dã Tượng (4)
  • Dương Vân Nga (1)
  • Đại Lộ Đông Tây (6)
  • ĐĂK NÔNG (3)
  • ĐAM SAN (1)
  • Đặng Dung (1)
  • Đặng Nguyên Cẩn (1)
  • Đặng Tất (1)
  • Đặng Thái Thân (4)
  • Đặng Trần Côn (1)
  • ĐẶNG VŨ HIỆP (1)
  • Đào Doãn Địch (3)
  • Đào Duy Từ (1)
  • Đào Tấn (1)
  • ĐẤU GIÁ (4)
  • Đấu giá Tân Phong (2)
  • Điện Biên Phủ (2)
  • Đinh Công Tráng (4)
  • Đinh Lễ (1)
  • Đinh Núp (4)
  • Đinh Tiên Hoàng (5)
  • Đỗ Nhuận (4)
  • Đỗ Xuân Hợp (9)
  • Đồng Sỹ Bình (2)
  • Đường C (1)
  • E (2)
  • Ea Bar (3)
  • Ea Chu Cáp (2)
  • Ea Kao (29)
  • Ea Nao (3)
  • Ea Nhái (3)
  • Ea Nuol (1)
  • Ea Pok (1)
  • Ea Tu (4)
  • G (1)
  • Giải Phóng (20)
  • Giáp Hải (2)
  • H (1)
  • Hà Huy Tập (17)
  • Hai Bà Trưng (3)
  • Hải Thượng Lãn Ông (1)
  • Hàn Mặc Tử (2)
  • Hàn Thuyên (1)
  • HIỆP PHÚC (3)
  • Hồ Ea Nhái (3)
  • Hồ Giáo (3)
  • Hồ Tùng Mậu (3)
  • Hồ Xuân Hương (1)
  • HÒA THẮNG (3)
  • Hoàng Anh Gia Lai (4)
  • Hoàng Diệu (5)
  • Hoàng Đình Ái (1)
  • Hoàng Hoa Thám (1)
  • Hoàng Minh Thảo (1)
  • Hoàng Thế Thiện (4)
  • Hoàng Văn Thụ (1)
  • Hoàng Xuân Thành (1)
  • Hùng Vương (13)
  • KHU ĐÔ THỊ ÂN PHÚ (1)
  • Kim Đồng (3)
  • Komleo (10)
  • Kpa Nguyên (5)
  • KRÔNG A (2)
  • Lê Chân (1)
  • Lê Công Kiều (1)
  • Lê Duẩn (9)
  • Lê Hồng Phong (4)
  • Lê Lợi (1)
  • Lê Minh Xuân (1)
  • Lê Quý Đôn (3)
  • Lê Thánh Tông (3)
  • Lê Thị Hồng Gấm (1)
  • Lê Thị Riêng (2)
  • Lê Văn Hưu (1)
  • Lê Văn Nhiễu (2)
  • Lê Vụ (3)
  • Liên Doanh 2 (1)
  • Liên thôn 8 (1)
  • Lộ 1 (3)
  • LỘ 2 (1)
  • LỘ 3 (1)
  • LỘ 4 (1)
  • LỘ 5 (1)
  • Lương Anh Quang (2)
  • Lương Thế Vinh (7)
  • Lý Chính Thắng (1)
  • Lý Thái Tổ (9)
  • Lý Thường Kiệt (1)
  • Lý Tự Trọng (4)
  • MÁ HAI (1)
  • Mạc Đĩnh Chi (3)
  • Mai Hắc Đế (10)
  • Mai Thị Lựu (14)
  • Mai Xuân Thưởng (3)
  • Mậu Thân (4)
  • Nam Quốc Cang (3)
  • Nay Der (1)
  • Nay Thông (2)
  • Ngô Mây (1)
  • Ngô Quyền (6)
  • Ngô Văn Năm (3)
  • Nguyễn An Ninh (2)
  • Nguyễn Bính (1)
  • Nguyễn Chánh (1)
  • Nguyễn Chí Thanh (14)
  • Nguyễn Cơ Thạch (4)
  • Nguyễn Công Trứ (6)
  • Nguyễn Cư Trinh (1)
  • Nguyễn Du (1)
  • Nguyễn Duy Trinh (1)
  • Nguyễn Đình Chiểu (4)
  • NGUYỄN ĐÌNH THI (2)
  • NGUYỄN GIA THIỀU (1)
  • Nguyễn Hiền (1)
  • Nguyên Hồng (1)
  • Nguyễn Hồng Ưng (2)
  • Nguyễn Hữu Thấu (15)
  • Nguyễn Hữu Thọ (2)
  • Nguyễn Khắc Tính (1)
  • Nguyễn Khuyến (5)
  • Nguyễn Lâm (1)
  • Nguyễn Lương Bằng (11)
  • Nguyễn Phúc Chu (6)
  • Nguyễn Sinh Sắc (1)
  • Nguyễn Sơn (2)
  • Nguyễn Tất Thành (4)
  • Nguyễn Thái Bình (11)
  • Nguyễn Thái Học (1)
  • Nguyễn Thị Định (13)
  • Nguyễn Thị Minh Khai (2)
  • Nguyễn Thiếp (1)
  • Nguyễn Thông (1)
  • Nguyễn Thượng Hiền (2)
  • Nguyễn Trác (3)
  • Nguyễn Tri Phương (11)
  • Nguyễn Trường Tộ (2)
  • Nguyễn Tuân (1)
  • Nguyễn Văn Cừ (13)
  • Nguyễn Văn Linh (3)
  • Nguyễn Xuân Nguyên (10)
  • Nơ Trang Gưh (3)
  • Phạm Hồng Thái (1)
  • Phạm Hùng (5)
  • Phạm Ngọc Thạch (1)
  • Phạm Ngũ Lão (28)
  • Phạm Phú Thứ (3)
  • PHẠM VĂN BẠCH (2)
  • Phạm Văn Đồng (10)
  • Phan Bội Châu (16)
  • Phan Chu Trinh (2)
  • Phan Đăng Lưu (1)
  • Phan Đình Phùng (1)
  • Phan Huy Chú (7)
  • Phan Kiệm (1)
  • Phan Phú Tiên (1)
  • PHAN TRỌNG TUỆ (1)
  • Phù Đổng (1)
  • Phùng Hưng (5)
  • Pi Năng Tắc (1)
  • QL 14 – 26 (5)
  • QUẢNG HIỆP (1)
  • Quang Trung (6)
  • Quốc lộ 14 (19)
  • Quốc Lộ 26 (15)
  • Quốc Lộ 27 (12)
  • RƠ CHĂM YƠN (1)
  • Săm Brăm (5)
  • Tản Đà (1)
  • TÂN HƯNG (1)
  • TARA (1)
  • Tây Sơn (10)
  • Thái Phiên (2)
  • Thi Sách (2)
  • THÔN 3 (1)
  • THÔN 6 CƯ BUA (7)
  • Thôn 8 (2)
  • Thôn 8 Cư Bua (1)
  • Thủ Khoa Huân (5)
  • Tỉnh lộ 1 (7)
  • Tỉnh lộ 2 (3)
  • Tỉnh lộ 5 (2)
  • Tỉnh lộ 8 (25)
  • Tô Hiệu (2)
  • Tố Hữu (7)
  • Tôn Thất Tùng (3)
  • Tống Duy Tân (1)
  • Trần Bình Trọng (1)
  • Trần Hưng Đạo (1)
  • TRẦN KHẮC CHÂN (1)
  • Trần Khánh Dư (2)
  • TRẦN KHÁT CHÂN (1)
  • Trần Kiên (2)
  • Trần Nhân Tông (8)
  • Trần Nhật Duật (3)
  • Trần Phú (8)
  • Trần Quang Diệu (1)
  • Trần Quý Cáp (19)
  • Trần Văn Phụ (1)
  • TRỊNH VĂN CẤN (1)
  • Trương Công Định (2)
  • TRƯƠNG ĐĂNG QUẾ (1)
  • Trương Quang Tuân (1)
  • Tuệ Tĩnh (4)
  • Văn Tiến Dũng (3)
  • Vạn Xuân (11)
  • VÀNH ĐAI 14 – 26 EA TU (2)
  • Vành Đai Tránh Tây (9)
  • Vành đai tránh Tây 30/4 (5)
  • Võ Duy Thanh (1)
  • Võ Thị Sáu (3)
  • Võ Trung Thành (1)
  • Võ Văn Kiệt (9)
  • Xô Viết Nghệ Tĩnh (4)
  • Xuân Diệu (1)
  • Y Bhin (1)
  • Y Bih Aleo (2)
  • Y Jut (1)
  • Y Khu (1)
  • Y Moan (44)
  • Y Ngông (10)
  • Y Ni Ksor (4)
  • Y Nuê (3)
  • Y Tlam Kbuor (1)
  • Y Út Niê (1)
  • Y Wang (31)
  • YANG REH (1)