22-12-2020     83 Lượt xem

Thủ tục về giao dịch và làm lại sổ đỏ ? (mới nhất 2020)

Thủ tục về giao dịch và làm lại sổ đỏ ?

Hiện tại (năm 2016) tôi đang có nhu cầu mua đất và đã tìm được 1 mảnh đất đúng nhu cầu, diện tích là 90m2 và giấy chứng nhận nhà và đất được cấp tháng 5 năm 2007 (vẫn là sổ trắng).Kính chào công ty Luật Minh Khuê! Hiện tại (năm 2016) tôi đang có nhu cầu mua đất và đã tìm được 1 mảnh đất đúng nhu cầu, diện tích là 90m2 và giấy chứng nhận nhà và đất được cấp tháng 5 năm 2007 (vẫn là sổ trắng).

1. Liệu tôi có thể giao dịch hợp đồng bằng sổ này và sau khi mua bán thành công tôi có thể làm được sang sổ hồng hoặc sổ đỏ như hiện nay không ạ?

2. Đây là mảnh đất khu tập thể của 1 doanh nghiệp nhà nước cấp cho cán bộ công nhân viên. Trên sổ là 90m2 nhưng thực tế là 100m2. Vậy sau khi giao dịch tiến hành làm sổ tôi có thể kết hợp yêu cầu đính chính diện tích thật sự lại không?

Trân trọng cảm ơn quý công ty!

Trả lời:

1. Liệu tôi có thể giao dịch hợp đồng bằng sổ này và sau khi mua bán thành công tôi có thể làm được sang sổ hồng hoặc sổ đỏ như hiện nay không ạ?

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đang có nhu cầu mua đất và đã tìm được 1 mảnh đất đúng nhu cầu, diện tích là 90m2 và giấy chứng nhận nhà và đất được cấp tháng 5 năm 2007 (vẫn là sổ trắng). Theo đó, trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở này – người dân thường gọi là “Sổ trắng” , diện tích đất được xác định căn cứ theo hồ sơ và các giấy tờ liên quan của người sử dụng đất được chính quyền địa phương ghi nhận hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

Như vậy, việc xác định diện tích đất ghi trong “Sổ trắng” có thể xem là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cho phép đăng ký trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.

Trước đây, theo Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2008 (đã hết hiệu lực), “Sổ trắng” phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013 về “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” thì Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.về “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” thì Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luạt về xây dựng trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013. Cụ thể:

“Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì trường hợp của bạn đã đáp ứng được các điều kiện để làm thủ thục chuyển sang Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013. Do đó, bạn nên tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, bạn có thể giao dịch hợp đồng bằng sổ này và sau khi mua bán thành công bạn có thể làm được sang sổ hồng hoặc sổ đỏ như hiện nay theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đây là mảnh đất khu tập thể của 1 doanh nghiệp nhà nước cấp cho cán bộ công nhân viên. Trên sổ là 90m2 nhưng thực tế là 100m2. Vậy sau khi giao dịch tiến hành làm sổ tôi có thể kết hợp yêu cầu đính chính diện tích thật sự lại không?

Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

Như vậy, đối với mảnh đất nhà bạn có diện tích là 100m2 mà ranh giới thửa đất mà bạn mua không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi bạn có thể làm lại sổ đỏ theo diện tích trên thực tế bằng việc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất; đối với diện tích 10m2 chênh lệch trong sổ đỏ và thực thế đo đạc của nhà bạn sẽ được xác định theo số liệu đo đạc thực tế và theo quy định pháp luật thì bạn sẽ không cần phải đóng thêm tiền sử dụng đất trong trường hợp này.

Để giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà bạn thể hiện đúng diện tích so với thực tế thì bạn cần nộp sổ trắng đó cùng đơn đính chính đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đính chính và yêu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho gia đình bạn. Thủ tục làm đơn đính chính này được quy định cụ thể tại Điều 86 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau:

“Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Theo: Luật Minh Khuê

TIN KHÁC
  • Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

    Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

    Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính Các ký hiệu loại đất như MNC là gì? NCS là gì? DCS là gì? ONT là gì? ODT ...
  • Bố lập di chúc thừa kế cho con gái, con trai trưởng có quyền lợi gì không?

    Bố lập di chúc thừa kế cho con gái, con trai trưởng có quyền lợi gì không?

    Bố lập di chúc thừa kế cho con gái, con trai trưởng có quyền lợi gì không? Trên thực tế có những người chăm chỉ lao động ...
  • Cách chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?

    Cách chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?

    Cách chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ? Kính chào công ty luật MINH KHUÊ, Thưa luật sư, tôi có người bạn đứng tên ...
  • Chia thừa kế quyền sử dụng đất đứng tên cha mẹ ?

    Chia thừa kế quyền sử dụng đất đứng tên cha mẹ ?

    Chia thừa kế quyền sử dụng đất đứng tên cha mẹ ? Thưa luật sư, cháu muốn hỏi luật sư việc như sau. Chuyện là: ông nội ...
  • Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế

    Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế

    Thừa kế là gì ? Quy định pháp luật về thừa kế Theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch ...
  •  NHÀ ĐẤT TUYẾN ĐƯỜNG
  • 10/3 (20)
  • 12A (1)
  • 14A (1)
  • 18A (1)
  • 19/5 (6)
  • 19B (1)
  • 1A (2)
  • 20A (1)
  • 25B (1)
  • 26A (1)
  • 27B (1)
  • 30/4 (5)
  • 3B (1)
  • 6A (1)
  • A (1)
  • A Dừa (2)
  • A Tranh (1)
  • A10 (1)
  • A11 (2)
  • A12 (5)
  • A3 (1)
  • A5 (1)
  • A6 (1)
  • A7 (6)
  • A8 (1)
  • A9 (1)
  • Ama Jhao (5)
  • Ama Khê (7)
  • Ami Đoan (1)
  • An Dương Vương (3)
  • B2 (3)
  • B3 (2)
  • B5 (1)
  • Bà Triệu (1)
  • Bùi Huy Bích (1)
  • Bùi Thị Xuân (1)
  • Buôn Đất – HĐơk (2)
  • BUÔN ĐÔN (2)
  • BUÔN HUÊ (1)
  • Buôn Ju (6)
  • Buôn Komleo (2)
  • Buôn Ky (3)
  • BUÔN MAP – EA PÔK (1)
  • C (1)
  • Cao Bá Quát (2)
  • Cao Thắng (2)
  • Cao Xuân Huy (1)
  • Chu Huy Mân (1)
  • Chu Văn An (2)
  • CMT8 (1)
  • Cống Quỳnh (2)
  • Cư bua (1)
  • Cư Jut (2)
  • CƯ KUIN (2)
  • Cư Suê (4)
  • Dã Tượng (3)
  • Dương Vân Nga (1)
  • Đại Lộ Đông Tây (6)
  • ĐĂK NÔNG (3)
  • ĐAM SAN (1)
  • Đặng Dung (1)
  • Đặng Nguyên Cẩn (1)
  • Đặng Tất (1)
  • Đặng Thái Thân (4)
  • Đặng Trần Côn (1)
  • ĐẶNG VŨ HIỆP (1)
  • Đào Doãn Địch (3)
  • Đào Duy Từ (1)
  • Đào Tấn (1)
  • ĐẤU GIÁ (3)
  • Đấu giá Tân Phong (1)
  • Điện Biên Phủ (2)
  • Đinh Công Tráng (4)
  • Đinh Lễ (1)
  • Đinh Núp (3)
  • Đinh Tiên Hoàng (5)
  • Đỗ Nhuận (4)
  • Đỗ Xuân Hợp (7)
  • Đồng Sỹ Bình (1)
  • Đường C (1)
  • E (2)
  • Ea Bar (3)
  • Ea Chu Cáp (1)
  • Ea Kao (24)
  • Ea Nao (3)
  • Ea Nhái (3)
  • Ea Nuol (1)
  • Ea Pok (1)
  • Ea Tu (4)
  • G (1)
  • Giải Phóng (16)
  • Giáp Hải (2)
  • H (1)
  • Hà Huy Tập (15)
  • Hai Bà Trưng (3)
  • Hải Thượng Lãn Ông (1)
  • Hàn Mặc Tử (2)
  • Hàn Thuyên (1)
  • HIỆP PHÚC (3)
  • Hồ Ea Nhái (3)
  • Hồ Giáo (3)
  • Hồ Tùng Mậu (3)
  • Hồ Xuân Hương (1)
  • HÒA THẮNG (3)
  • Hoàng Anh Gia Lai (3)
  • Hoàng Diệu (6)
  • Hoàng Đình Ái (1)
  • Hoàng Hoa Thám (1)
  • Hoàng Minh Thảo (1)
  • Hoàng Thế Thiện (4)
  • Hoàng Văn Thụ (1)
  • Hoàng Xuân Thành (1)
  • Hùng Vương (12)
  • KHU ĐÔ THỊ ÂN PHÚ (1)
  • Kim Đồng (2)
  • Komleo (6)
  • Kpa Nguyên (5)
  • KRÔNG A (2)
  • Lê Chân (1)
  • Lê Công Kiều (1)
  • Lê Duẩn (8)
  • Lê Hồng Phong (3)
  • Lê Minh Xuân (1)
  • Lê Quý Đôn (3)
  • Lê Thánh Tông (2)
  • Lê Thị Hồng Gấm (1)
  • Lê Thị Riêng (2)
  • Lê Văn Hưu (1)
  • Lê Văn Nhiễu (2)
  • Lê Vụ (3)
  • Liên Doanh 2 (1)
  • Liên thôn 8 (1)
  • Lộ 1 (3)
  • LỘ 2 (1)
  • LỘ 3 (1)
  • LỘ 4 (1)
  • LỘ 5 (1)
  • Lương Anh Quang (1)
  • Lương Thế Vinh (7)
  • Lý Chính Thắng (1)
  • Lý Thái Tổ (9)
  • Lý Thường Kiệt (1)
  • Lý Tự Trọng (4)
  • MÁ HAI (1)
  • Mạc Đĩnh Chi (3)
  • Mai Hắc Đế (8)
  • Mai Thị Lựu (12)
  • Mai Xuân Thưởng (3)
  • Mậu Thân (4)
  • Nam Quốc Cang (3)
  • Nay Der (1)
  • Nay Thông (2)
  • Ngô Mây (1)
  • Ngô Quyền (5)
  • Ngô Văn Năm (3)
  • Nguyễn An Ninh (2)
  • Nguyễn Bính (1)
  • Nguyễn Chánh (1)
  • Nguyễn Chí Thanh (12)
  • Nguyễn Cơ Thạch (4)
  • Nguyễn Công Trứ (5)
  • Nguyễn Cư Trinh (1)
  • Nguyễn Du (1)
  • Nguyễn Duy Trinh (1)
  • Nguyễn Đình Chiểu (4)
  • NGUYỄN ĐÌNH THI (2)
  • NGUYỄN GIA THIỀU (1)
  • Nguyễn Hiền (1)
  • Nguyễn Hồng Ưng (2)
  • Nguyễn Hữu Thấu (14)
  • Nguyễn Hữu Thọ (2)
  • Nguyễn Khắc Tính (1)
  • Nguyễn Khuyến (5)
  • Nguyễn Lâm (1)
  • Nguyễn Lương Bằng (8)
  • Nguyễn Phúc Chu (6)
  • Nguyễn Sơn (2)
  • Nguyễn Tất Thành (3)
  • Nguyễn Thái Bình (10)
  • Nguyễn Thái Học (1)
  • Nguyễn Thị Định (14)
  • Nguyễn Thị Minh Khai (2)
  • Nguyễn Thiếp (1)
  • Nguyễn Thông (1)
  • Nguyễn Thượng Hiền (2)
  • Nguyễn Trác (3)
  • Nguyễn Tri Phương (11)
  • Nguyễn Trường Tộ (2)
  • Nguyễn Tuân (1)
  • Nguyễn Văn Cừ (13)
  • Nguyễn Văn Linh (3)
  • Nguyễn Xuân Nguyên (9)
  • Nơ Trang Gưh (3)
  • Phạm Hùng (5)
  • Phạm Ngọc Thạch (1)
  • Phạm Ngũ Lão (27)
  • Phạm Phú Thứ (2)
  • PHẠM VĂN BẠCH (2)
  • Phạm Văn Đồng (9)
  • Phan Bội Châu (16)
  • Phan Chu Trinh (2)
  • Phan Đăng Lưu (1)
  • Phan Đình Phùng (1)
  • Phan Huy Chú (6)
  • Phan Kiệm (1)
  • Phan Phú Tiên (1)
  • PHAN TRỌNG TUỆ (1)
  • Phù Đổng (1)
  • Phùng Hưng (5)
  • Pi Năng Tắc (1)
  • QL 14 – 26 (5)
  • QUẢNG HIỆP (1)
  • Quang Trung (5)
  • Quốc lộ 14 (17)
  • Quốc Lộ 26 (13)
  • Quốc Lộ 27 (9)
  • RƠ CHĂM YƠN (1)
  • Săm Brăm (5)
  • Tản Đà (1)
  • TÂN HƯNG (1)
  • TARA (1)
  • Tây Sơn (9)
  • Thái Phiên (2)
  • Thi Sách (2)
  • THÔN 6 CƯ BUA (7)
  • Thôn 8 (1)
  • Thủ Khoa Huân (4)
  • Tỉnh lộ 1 (5)
  • Tỉnh lộ 2 (1)
  • Tỉnh lộ 5 (2)
  • Tỉnh lộ 8 (21)
  • Tô Hiệu (2)
  • Tố Hữu (2)
  • Tôn Thất Tùng (3)
  • Tống Duy Tân (1)
  • Trần Bình Trọng (1)
  • Trần Hưng Đạo (1)
  • TRẦN KHẮC CHÂN (1)
  • Trần Khánh Dư (1)
  • TRẦN KHÁT CHÂN (1)
  • Trần Kiên (2)
  • Trần Nhân Tông (7)
  • Trần Nhật Duật (3)
  • Trần Phú (8)
  • Trần Quang Diệu (1)
  • Trần Quý Cáp (18)
  • Trần Văn Phụ (1)
  • TRỊNH VĂN CẤN (1)
  • Trương Công Định (2)
  • TRƯƠNG ĐĂNG QUẾ (1)
  • Trương Quang Tuân (1)
  • Tuệ Tĩnh (4)
  • Văn Tiến Dũng (2)
  • Vạn Xuân (11)
  • VÀNH ĐAI 14 – 26 EA TU (1)
  • Vành Đai Tránh Tây (9)
  • Vành đai tránh Tây 30/4 (5)
  • Võ Duy Thanh (1)
  • Võ Thị Sáu (3)
  • Võ Trung Thành (1)
  • Võ Văn Kiệt (9)
  • Xô Viết Nghệ Tĩnh (2)
  • Xuân Diệu (1)
  • Y Bhin (1)
  • Y Bih Aleo (1)
  • Y Jut (1)
  • Y Khu (1)
  • Y Moan (39)
  • Y Ngông (9)
  • Y Ni Ksor (4)
  • Y Nuê (3)
  • Y Tlam Kbuor (1)
  • Y Út Niê (1)
  • Y Wang (27)