22-12-2020     482 Lượt xem

Ý NGHĨA 8 HƯỚNG BÁT TRẠCH CÓ TRONG PHONG THỦY

Ý NGHĨA 8 HƯỚNG BÁT TRẠCH CÓ TRONG PHONG THỦY

Mỗi khi suy tính để xây dựng nhà cửa, người ta sẽ thường đi xem phong thủy để chọn ra hướng tốt hay còn phù hợp với gia chủ mang mệnh tuổi khác nhau. Mỗi mệnh tuổi sẽ có những hướng phù hợp khác nhau. Bài viết này của The K Park sẽ tổng hợp ý nghĩa 8 hướng Bát Trạch có trong phong thủy, giúp bạn hiểu rõ hơn về các hướng này. Từ đó chọn ra được hướng phù hợp với mình nhất.

Bát trạch là một trường phái phong thủy cổ xưa, không rõ do ai sáng tạo ra, chỉ biết đây là một môn học về phong thủy rất được thịnh hành vào thời Đại Tống. Bát trạch được tính toán dựa trên 8 quẻ Bát quái là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Tám quẻ này chính là tượng trưng của các thành viên trong một gia đình.

Đại diện tám quẻ bát trạch:

– Quẻ Càn là đại diện cho người cha
– Quẻ Khảm là đại diện cho con trai thứ
– Quẻ Cấn là đại diện cho con trai út
– Quẻ Chấn là đại diện cho con trai cả
– Quẻ Tốn là đại diện cho con gái cả
– Quẻ Ly là đại diện cho con gái thứ
– Quẻ Khôn là đại diện người mẹ
– Quẻ Đoài là đại diện cho con gái út
Các quẻ này đại diện cho các cung và mang ý nghĩa tượng trưng cho các thành viên trong nhà. Vậy nên nếu các cung trong nhà không đều nhau thì những cung nhỏ hơn sẽ tượng trưng cho sự bất lợi của cung đó, thành viên đó. Chẳng hạn như nếu cung Đoài có diện tích nhỏ nhất thì nó sẽ đại biểu cho khó khăn của con gái út.

Bát trạch không chỉ biểu trưng cho các thành viên trong gia đình mà còn biểu trưng cho tám hướng của ngôi nhà dựa theo hậu thiên bát quái.

8 hướng đó lần lượt là: Càn trạch là nhà hướng Càn tọa ở (nằm ở) Tây Bắc mở cửa hướng Đông Nam, Khảm trạch là nhà hướng Khảm tọa ở Bắc mở cửa hướng Nam, Cấn trạch là nhà hướng Cấn tọa ở Đông Bắc mở cửa hướng Tây Nam, Chấn trạch là nhà hướng Chấn tọa ở Đông mở cửa hướng Tây, Tốn trạch là nhà hướng Tốn tọa ở Đông Nam mở cửa hướng Tây Bắc, Ly trạch là nhà hướng Ly tọa ở Nam mở cửa hướng Bắc, Khôn trạch là nhà hướng Khôn tọa ở Tây Nam mở cửa hướng Đông Bắc, Đoài trạch là nhà hướng Đoài tọa ở Tây mở cửa hướng Đông.

Ý nghĩa của phong thủy Bát trạch

Bát Trạch không phải một trường phái mê tín, ý nghĩa của nó đã được khẳng định trong cả một khoảng thời gian rất dài. Bát trạch không chỉ được áp dụng vào việc xây dựng nhà cửa mà còn được áp dụng vào việc bố trí nơi làm việc, cửa hàng,… Có thể nói bát trạch là một quy tắc vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Như đã đề cập phía trên, bát trạch tính lành dữ theo 8 quẻ. Trong xây dựng nhà cửa 8 quẻ này chính là 8 cung ứng với 8 hướng trong nhà.

Quy tắc này cũng được áp dụng cho người và chia người thành 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm người sẽ ứng với một phương trạch riêng và chỉ khi áp dụng đúng mới mang lại điềm lành đến cho gia chủ.

  • Diên niên: Mọi sự ổn định
  • Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
  • Thiên y: Gặp thiên thời được che chở
  • Phục vị: Được sự giúp đỡ
  • Tuyệt mệnh: Chết chóc
  • Hoạ hại: Nhà có hung khí
  • Lục sát: Nhà có sát khí
  • Ngũ qui: Gặp tai hoạ

 

  • 1 Hướng Sinh Khí trong Bát Trạch
  • 2 Hướng Thiên Y trong Bát Trạch
  • 3 Hướng Diên Niên trong Bát Trạch
  • 4 Hướng Phục Vị trong Bát Trạch
  • 5 Hướng Tuyệt Mệnh trong Bát Trạch
  • 6 Hướng Ngũ Quỷ trong Bát Trạch
  • 7 Hướng Lục Sát trong Bát Trạch
  • 8 Hướng Họa Hại trong bát trạch

Hướng Sinh Khí trong Bát Trạch

Hướng này thuộc sao Tham Lang trong Bát Trạch, đây là một sao tốt giúp gia chủ thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. Đây là hướng mà nếu gia chủ muốn phát triển việc công của mình ngày càng tốt hơn, mọi chuyện được thuận buồm xuôi gió.  Chủ là về vượng khí rất có lợi cho con trai của gia chủ như tạo được danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người. Theo đó tính dục sẽ ngày một mạnh mẽ, giúp gia đình của gia chủ ngày một hạnh phúc, yên ấm hơn.

Nhưng bên cạnh đó nếu sinh khí mà không may có khu vệ sinh, phòng kho… Thì đây là điều không tốt, gia chủ cần hóa giải ngay nếu không muốn xảy ra chuyện mất vặt. thất nghiệp, chuyện đẻ non mang nhiều bệnh tật trong người.

Hướng Thiên Y trong Bát Trạch

Thuộc sao Cự Môn  trong Bát Trạch, cũng nằm trong số sao tốt trong bát trạch. Với Thiên Y sẽ giúp gia chủ có thể cải thiện được sức khỏe của mình một cách tốt nhất, tặng trường thọ. Với hướng này sẽ chủ về sức khỏe, và nhất là có lợi cho phụ nữ. Đem lại vượng tài lộc, bệnh tật sẽ được tiêu tan, tâm tính cũng từ đó ổn định hơn rất nhiều, không còn nóng nảy, cục cằn, có giấc ngủ ngon không bị mất ngủ nữa. Gia chủ xây nhà hướng này thì thường được quý nhân phù trợ, luôn gặp được may mắn và nhận được sự giúp đỡ. Luôn có sự đổi mới trong tư duy và hành động, giúp mọi chuyện là điều được giải quyết nhanh chóng.

Nếu không may Thiên Y vào khu vệ sinh, khu nhà kho là những nơi tối tăm mang nhiều tà khí không tốt cho gia đình của gia chủ. Có thể sẽ mắc phải những bệnh kinh niên như đau đầu hoặc tệ hơn là chứng ung thư.

Hướng Diên Niên trong Bát Trạch

Thuộc sao Vũ Khúc  trong Bát Trạch, đây cũng là một sao tốt trong Bát Trạch giúp gia chủ củng cố các mối quan hệ trong gia đình mình và cả tình yêu. Đây là hướng hào thuận giúp cho gia chủ luôn giữ vững được các mối quan hệ của mình dù có xảy ra những chuyện không mong muốn. Vì là hướng hòa thuận nên việc ngoại giao trong sự nghiệp sẽ rất có lợi cho gia chủ, bên cạnh đó tình cảm vợ chồng của gia chủ cũng sẽ ngày một mặn nồng hơn, không xảy ra cãi cọ nhiều hay phải căng thẳng. Từ đó tuổi thọ sẽ được tăng thêm, bớt đi kẻ địch ghen ghét. Tính khí cũng sẽ dịu hòa hơn, nhất là bạn nữ sẽ tìm được cho mình bạn đời cực tốt.

Cũng như các cung khác, Diên Niên nếu không may có khu vệ sinh hay nhà kho chứa đồ thì dễ dính phải những chuyện cãi vã không đáng có hay bị thị phi nhiều, nhà cửa vợ chồng, con cái sẽ không được yên ổn.

Hướng Phục Vị trong Bát Trạch

Thuộc sao Tả Phù  trong Bát Trạch, đây là sao tốt cuối cùng trong 4 sao trên. Đem lại cho gia chủ một tinh thần mạnh mẽ, vững trãi. Trong thi cử thì luôn gặp may mắn, bản thân thì ngày càn tiến bộ hơn rất nhiều. Đây là một hướng rất có lợi cho ban thờ gia tiên, giúp trấn tĩnh và là hướng tích cực đem đến sự bình yên. Đây cũng là hướng đem lại duyên nam nữ gắn bó, gia chủ vững vàng có được khả năng tài chính tốt. Củng cố quan hệ cha mẹ vợ con trong gia đình ngày một khăng khít, tốt đẹp hơn. Nhưng có điều không may mắn một chút là tình dục giảm sút.

Cũng như trên, nếu Phục Vị không may có khu vệ sinh, phòng kho thì tâm tính của gia chủ luôn cảm thấy bât yên, tính tình thì ngày một nón nảy, khó ưa. Làm mất lòng nhiều người vì những chuyện không đáng.

Hướng Tuyệt Mệnh trong Bát Trạch

Hướng này thuộc sao Phá Quân  trong Bát Trạch, đây là một sao cực xấu trong số các sao. Sao này khiến cho gia chủ đường làm ăn sẽ bị phá sản, gây nên bệnh tật nguy hiểm, có khi là chết người. Tuy nhiên, nếu hướng Tuyệt Mệnh mà được xây ở vị trí như phòng vệ sinh, phòng kho, những vị trí xấu thì nghĩa là những nơi gia giữ điều xấu, giúp gia chủ tuổi thọ ngày một tăng thêm, sức khỏe dồi dào, duyên phận con cái tốt, có tài vận.

Ngược lại, nếu vị trí Tuyệt Mệnh được xây vào những vị trí tốt như phòng khách, phòng ngủ, cửa ra vào… thì chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn. Mọi việc mà mình tính toán đều không thành, thậm chí còn xấu đi, luôn mang tâm tư buồn phiền, đau khổ tột mức sau thành trầm cảm, ức chế tâm phần. Con cái cũng sẽ bị ảnh hưởng, duyên phận cũng từ đó mà bạc bẽo.

Hướng Ngũ Quỷ trong Bát Trạch

Thuộc sao Liêm Trinh  trong Bát Trạch, đây là sao xấu thứ 2. Nếu gia chủ gặp phải sẽ có thể mất đi nguồn thu nhập, việc làm cũng có thể mất, trong công việc thì thường xảy ra cãi lộn với đồng nghiệp của mình. Cũng như vậy, nếu Ngũ Quỷ là hu vệ sinh, phòng kho thì có thể biến thành sao tốt. Công việc làm ăn của gia chủ sẽ được cải thiện và ngày càn tốt hơn, vấn đề ngoại giao sẽ được ưng ý hơn. Hoàn thuận với đồng nghiệp của mình và ngày được yêu quí.

Ngược lại nếu Ngũ Quỷ rơi vào hướng cửa nhà, phòng khách, phòng ngủ thì các sự việc lôi thôi cứ ấp đến liên tục, người nhà thì có khả năng bị đụng chạm dao kéo mổ xẻ. Có khi sẽ mắc bệnh ung thư, tai tiếng thị phi thì ngày một nhiều, liên tục xảy ra mất trộm, phá sản, hỏa hoạn.

Hướng Lục Sát trong Bát Trạch

Thuộc sao Lộc Tốn  trong Bát Trạch, xấu, xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. Nếu Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên.

Nếu cung Lục sát là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thì không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Hướng Họa Hại trong bát trạch

Thuộc sao Lộc Tốn  trong Bát Trạch, xấu; không may mắn, thị phi, thất bại. Nếu Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

http://thekparkvnn.com/y-nghia-8-huong-bat-trach-co-trong-phong-thuy/

TIN KHÁC
  • Phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 có tốt không?

    Phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 có tốt không?

    Phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 có tốt không? Trước khi đi sâu phân tích phong thủy ...
  • Tuổi Hợi hợp hướng nào?

    Tuổi Hợi hợp hướng nào?

    Tuổi Hợi hợp hướng nào? Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ ...
  • Tuổi Tuất hợp hướng nào?

    Tuổi Tuất hợp hướng nào?

    Tuổi Tuất hợp hướng nào? Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ ...
  • Tuổi Dậu hợp hướng nào?

    Tuổi Dậu hợp hướng nào?

    Tuổi Dậu hợp hướng nào? Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ ...
  • Tuổi Thân hợp hướng nào?

    Tuổi Thân hợp hướng nào?

    Tuổi Thân hợp hướng nào? Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ ...
  •  NHÀ ĐẤT TUYẾN ĐƯỜNG
  • 10/3 (16)
  • 12A (1)
  • 14A (1)
  • 18A (1)
  • 19/5 (5)
  • 19B (1)
  • 1A (1)
  • 25B (1)
  • 26A (1)
  • 27B (1)
  • 30/4 (2)
  • 3B (1)
  • 6A (1)
  • A Dừa (2)
  • A10 (1)
  • A11 (1)
  • A12 (4)
  • A3 (1)
  • A5 (1)
  • A6 (1)
  • A7 (6)
  • A8 (1)
  • A9 (1)
  • Ama Jhao (5)
  • Ama Khê (7)
  • Ami Đoan (1)
  • An Dương Vương (1)
  • B2 (3)
  • B3 (2)
  • B5 (1)
  • Bà Triệu (1)
  • Bùi Huy Bích (1)
  • Bùi Thị Xuân (1)
  • BUÔN ĐÔN (2)
  • Buôn Ju (5)
  • Buôn Komleo (2)
  • Buôn Ky (2)
  • C (1)
  • Cao Bá Quát (1)
  • Cao Thắng (3)
  • Cao Xuân Huy (1)
  • Chu Huy Mân (1)
  • Chu Văn An (1)
  • CMT8 (1)
  • Cống Quỳnh (2)
  • Cư bua (1)
  • Cư Jut (1)
  • CƯ KUIN (2)
  • Cư Suê (4)
  • Dã Tượng (3)
  • Dương Vân Nga (1)
  • Đại Lộ Đông Tây (4)
  • ĐĂK NÔNG (3)
  • Đặng Dung (1)
  • Đặng Nguyên Cẩn (1)
  • Đặng Tất (1)
  • Đặng Thái Thân (4)
  • Đặng Trần Côn (1)
  • ĐẶNG VŨ HIỆP (1)
  • Đào Doãn Địch (3)
  • Đào Tấn (1)
  • ĐẤU GIÁ (3)
  • Đấu giá Tân Phong (1)
  • Điện Biên Phủ (1)
  • Đinh Công Tráng (4)
  • Đinh Lễ (1)
  • Đinh Núp (4)
  • Đinh Tiên Hoàng (4)
  • Đỗ Nhuận (3)
  • Đỗ Xuân Hợp (6)
  • Đồng Sỹ Bình (1)
  • Đường C (1)
  • E (2)
  • Ea Bar (3)
  • Ea Chu Cáp (1)
  • Ea Kao (20)
  • Ea Nao (3)
  • Ea Nhái (3)
  • Ea Nuol (1)
  • Ea Pok (1)
  • Ea Tu (2)
  • G (1)
  • Giải Phóng (15)
  • H (1)
  • Hà Huy Tập (12)
  • Hai Bà Trưng (5)
  • Hải Thượng Lãn Ông (1)
  • Hàn Mặc Tử (2)
  • Hàn Thuyên (1)
  • HIỆP PHÚC (3)
  • Hồ Ea Nhái (3)
  • Hồ Giáo (3)
  • Hồ Tùng Mậu (2)
  • Hồ Xuân Hương (1)
  • HÒA THẮNG (3)
  • Hoàng Anh Gia Lai (3)
  • Hoàng Diệu (5)
  • Hoàng Đình Ái (1)
  • Hoàng Hoa Thám (1)
  • Hoàng Minh Thảo (1)
  • Hoàng Thế Thiện (4)
  • Hoàng Văn Thụ (1)
  • Hoàng Xuân Thành (1)
  • Hùng Vương (11)
  • KHU ĐÔ THỊ ÂN PHÚ (1)
  • Kim Đồng (2)
  • Komleo (4)
  • Kpa Nguyên (5)
  • Lê Chân (1)
  • Lê Công Kiều (1)
  • Lê Duẩn (8)
  • Lê Hồng Phong (3)
  • Lê Minh Xuân (1)
  • Lê Quý Đôn (2)
  • Lê Thánh Tông (1)
  • Lê Thị Riêng (1)
  • Lê Văn Hưu (1)
  • Lê Văn Nhiễu (2)
  • Lê Vụ (3)
  • Liên Doanh 2 (1)
  • Liên thôn 8 (1)
  • Lộ 1 (2)
  • Lương Anh Quang (1)
  • Lương Thế Vinh (6)
  • Lý Chính Thắng (1)
  • Lý Thái Tổ (9)
  • Lý Tự Trọng (4)
  • Mạc Đĩnh Chi (3)
  • Mai Hắc Đế (8)
  • Mai Thị Lựu (9)
  • Mai Xuân Thưởng (3)
  • Mậu Thân (3)
  • Nam Quốc Cang (3)
  • Nay Der (1)
  • Nay Thông (1)
  • Ngô Mây (1)
  • Ngô Quyền (5)
  • Ngô Văn Năm (3)
  • Nguyễn An Ninh (2)
  • Nguyễn Bính (1)
  • Nguyễn Chánh (1)
  • Nguyễn Chí Thanh (12)
  • Nguyễn Cơ Thạch (4)
  • Nguyễn Công Trứ (4)
  • Nguyễn Cư Trinh (1)
  • Nguyễn Du (1)
  • Nguyễn Duy Trinh (1)
  • Nguyễn Đình Chiểu (3)
  • NGUYỄN ĐÌNH THI (1)
  • NGUYỄN GIA THIỀU (1)
  • Nguyễn Hiền (1)
  • Nguyễn Hồng Ưng (2)
  • Nguyễn Hữu Thấu (12)
  • Nguyễn Hữu Thọ (1)
  • Nguyễn Khắc Tính (1)
  • Nguyễn Khuyến (5)
  • Nguyễn Lâm (1)
  • Nguyễn Lương Bằng (7)
  • Nguyễn Phúc Chu (4)
  • Nguyễn Sơn (2)
  • Nguyễn Tất Thành (3)
  • Nguyễn Thái Bình (8)
  • Nguyễn Thái Học (1)
  • Nguyễn Thị Định (10)
  • Nguyễn Thị Minh Khai (2)
  • Nguyễn Thiếp (1)
  • Nguyễn Thông (1)
  • Nguyễn Thượng Hiền (2)
  • Nguyễn Trác (3)
  • Nguyễn Tri Phương (10)
  • Nguyễn Trường Tộ (2)
  • Nguyễn Tuân (1)
  • Nguyễn Văn Cừ (13)
  • Nguyễn Văn Linh (2)
  • Nguyễn Xuân Nguyên (8)
  • Nơ Trang Gưh (3)
  • Phạm Hùng (5)
  • Phạm Ngọc Thạch (2)
  • Phạm Ngũ Lão (21)
  • Phạm Phú Thứ (2)
  • PHẠM VĂN BẠCH (2)
  • Phạm Văn Đồng (6)
  • Phan Bội Châu (14)
  • Phan Chu Trinh (1)
  • Phan Đăng Lưu (1)
  • Phan Huy Chú (4)
  • Phan Kiệm (1)
  • Phan Phú Tiên (1)
  • PHAN TRỌNG TUỆ (1)
  • Phù Đổng (1)
  • Phùng Hưng (3)
  • Pi Năng Tắc (1)
  • QL 14 – 26 (3)
  • QUẢNG HIỆP (1)
  • Quang Trung (2)
  • Quốc lộ 14 (14)
  • Quốc Lộ 26 (9)
  • Quốc Lộ 27 (7)
  • Săm Brăm (5)
  • TÂN HƯNG (1)
  • TARA (1)
  • Tây Sơn (8)
  • Thái Phiên (2)
  • Thi Sách (2)
  • Thôn 8 (1)
  • Thôn 8 Cư Bua (1)
  • Thủ Khoa Huân (4)
  • Tỉnh lộ 1 (4)
  • Tỉnh lộ 2 (1)
  • Tỉnh lộ 5 (2)
  • Tỉnh lộ 8 (19)
  • Tô Hiệu (2)
  • Tố Hữu (2)
  • Tôn Thất Tùng (3)
  • Tống Duy Tân (1)
  • Trần Bình Trọng (1)
  • Trần Hưng Đạo (1)
  • TRẦN KHẮC CHÂN (1)
  • Trần Khánh Dư (1)
  • TRẦN KHÁT CHÂN (1)
  • Trần Kiên (1)
  • Trần Nhân Tông (6)
  • Trần Nhật Duật (3)
  • Trần Phú (7)
  • Trần Quang Diệu (1)
  • Trần Quý Cáp (16)
  • Trần Văn Phụ (1)
  • TRỊNH VĂN CẤN (1)
  • Trương Công Định (2)
  • Trương Quang Tuân (1)
  • Tuệ Tĩnh (4)
  • Văn Tiến Dũng (2)
  • Vạn Xuân (7)
  • Vành Đai Tránh Tây (7)
  • Vành đai tránh Tây 30/4 (3)
  • Võ Duy Thanh (1)
  • Võ Thị Sáu (2)
  • Võ Trung Thành (1)
  • Võ Văn Kiệt (8)
  • Xã Hòa Xuân (1)
  • Xô Viết Nghệ Tĩnh (2)
  • Xuân Diệu (1)
  • Y Bhin (1)
  • Y Bih Aleo (1)
  • Y Jut (2)
  • Y Khu (1)
  • Y Moan (31)
  • Y Ngông (9)
  • Y Ni Ksor (3)
  • Y Nuê (3)
  • Y Tlam Kbuor (1)
  • Y Út Niê (1)
  • Y Wang (22)